ĐIỀU KIỆN, ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG TÀI KHOẢN / THẺ / E-BANKING CỦA SCB

ĐIỀU 1:Các từ ngữ sử dụng trong điều kiện, điều khoản sử dụng Thẻ/NHĐT được hiểu như sau:
1. NH là Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) tổ chức và thực hiện hoạt động phát hành, thanh toán thẻ và cung cấp dịch vụ NHĐT.
The Bank means Sai Gon Joint Stock Commercial Bank (SCB) which organizes and implements card issuance, payment and provides the eBanking service.

2. Khách hàng là cá nhân sử dụng dịch vụ NHĐT, dịch vụ thẻ do SCB cung cấp.
Customer means any person or organization using eBanking or card service provided by SCB

3. Chủ thẻ là người được NH cấp thẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ. Chủ thẻ chính đồng thời là chủ tài khoản và là người chịu trách nhiệm sau cùng đối với NH. Chủ thẻ phụ là người được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ và chủ thẻ chính cam kết bằng văn bản thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.
Cardholder means a person to whom a card has been issued, including the principal and the supplementary carholders. The principal cardholder is also the account holder and is ultimately responsible to the Bank for the use of cards. The supplementary cardholder is the person whom is allowed to use a card by the principal cardholder and the principal cardholder commits in writing to implement all arising obligations related to the using of card under the contract for issuance and using card.

4. Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) là tổ chức được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài, có thỏa thuận với các Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ và các bên liên quan khác để hợp tác phát hành và thanh toán thẻ dựa trên mã tổ chức phát hành thẻ do Tổ chức thẻ quốc tế cấp phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và cam kết quốc tế.
International card organization is an organization which is established under foreign law and has cooperation agreement with card issuing organizations, card paying organizations and other related parties in issuing and paying cards based on codes of card issuing organization provided by the international card organization in accordance with Vietnam law and international commitments.

5. Điểm ứng tiền mặt (ĐƯTM): là các Ngân hàng thanh toán, Đơn vị chấp nhận thẻ, ATM mà tại đó Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt.
Cash transaction point means the paying banks, merchants, ATMs where the cardholder could use card to withdraw cash.

6. PIN:là mã số mật được SCB cấp cho chủ thẻ lần đầu, và chủ thẻ có thể thay đổi theo quy trình được xác định để sử dụng trong một số giao dịch thẻ để chứng thực chủ thẻ. Mã số này do chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật. Trong giao dịch điện tử, số PIN được xem là chữ ký của chủ thẻ.
PIN means Personal Identification Number provided by SCB to the Cardholder for the first time and can be changed according to a specific process to be used to verify the cardholder in card transactions via. The cardholder is responsible for securing their own PIN. In eBanking transactions, PIN is regarded as the electronic signature of the Cardholder.

7. Máy rút tiền tự động (ATM): là thiết bị của SCB hoặc các Ngân hàng liên minh mà chủ thẻ có thể sử dụng thẻ của SCB để rút tiền mặt hoặc thực hiện một số dịch vụ khác do Ngân hàng cung cấp.
Automated teller machine (ATM) means the device of SCB or alliance banks from which the Cardholder can use SCB’s card(s) to withdraw cash or to obtain other services provided by the Bank.

8. Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa và dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng thanh toán thẻ đã được ký kết giữa Đơn vị chấp nhận thẻ với SCB.
Merchant means all organizations or persons accepting cards as a means of payment for goods and services according to card payment contracts between merchants.

9. Thẻ của SCB: là loại thẻ ghi nợ do NH phát hành trên cơ sở tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn bằng VNĐ của khách hàng, được sử dụng để rút tiền mặt, thực hiện một số dịch vụ tại ATM và thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các ĐVCNT.
Card means a debit card issued by the Bank on the basis of the Customer’s VND current account for withdrawing cash, conducting some services at ATM and paying for goods, services at the merchants.

10. Tài khoản: là tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn bằng VNĐ do chủ thẻ mở tại NH để sử dụng thẻ của SCB và phục vụ cho các giao dịch thẻ/NHĐT.
Account means the VND current account maintained by a Cardholder at the Bank for the purpose of SCB card usage and transactions related to card transactions/eBanking.

11. Giao dịch thẻ: là giao dịch có sử dụng thẻ và số PIN của chủ thẻ tại các máy ATM và tại các ĐVCNT.
Card transaction means any transaction made by using the card and its PIN at the ATMs and merchants.

12. NHĐT: là dịch vụ truy vấn thông tin/chuyển khoản/thanh toán qua các kênh NHĐT tại địa chỉ website ebanking.scb.com.vn hoặc qua ứng dụng NHĐT cài đặt trên điện thoại di động/máy tính bảng.
eBanking means the services of inquiry/transfer/payment via the channel eBanking at the website: ebanking.scb.com.vn or its application set up on mobile phones/tablets.

13. Token: là thiết bị bảo mật sử dụng trong trường hợp chuyển khoản qua NHĐT. Mỗi token được gắn cho một khách hàng sử dụng.
Token means a security device used for transfer transactions on eBanking and each token is linked to a Customer.

14. Thời hạn hợp đồng sử dụng thẻ có hiệu lực từ ngày khách hàng đăng ký sử dụng thẻ của SCB và có thời hạn theo quy định của SCB.
Term of contract/agreement on card usage will be effective from the date of registration for card usage and last for a period as stipulated by SCB.

ĐIỀU 2: Quy định đăng ký và thực hiện giao dịch
ARTICLE 2: Regulations for registration and transaction performance

1. Hạn mức giao dịch và biểu phí
Transaction limits and fee schedule

Các giao dịch qua ATM, NHĐT đều được quy định hạn mức giao dịch trừ trường hợp chuyển khoản đến nhiều tài khoản qua Internet Banking. Hạn mức giao dịch và biểu phí do Tổng Giám đốc NH TMCP Sài Gòn ban hành và có thể thay đổi trong từng thời kỳ.
Transactions via ATM, eBanking are subject to transaction limits except for transfers to multiple accounts via Internet Banking. Transaction limits and fee schedule are issued by the Chief Executive Officer of Sai Gon J.S. Commercial Bank and may change from time to time.
Khi thay đổi biểu phí, SCB sẽ thông báo cho Khách hàng qua một trong các kênh sau:
When there are changes in fee schedule, the notification of changes wil be:
 Đăng trên website của SCB; hoặc
 posted on SCB’s website;or
 Niêm yết thông báo tại các Đơn vị của SCB; hoặc
 listed at SCB (sub)branches; or
 Gửi thông báo đến địa chỉ, email mà chủ thẻ đăng ký với SCB; hoặc
 sent to cardholders’ address, email registered with SCB; or
 Gửi tin nhắn đến số điện thoại mà chủ thẻ đã đăng ký...
 sent to cardholders’ phone number registered with SCB.
Trường hợp có sự thay đổi về biểu phí thẻ, thời gian từ khi SCB thông báo cho chủ thẻ đến khi áp dụng các thay đổi về phí tối thiểu là 07 ngày.
At least 07 days from the date of notification of changes in fee schedule, The changed fee schedule (if any) will become effective to cardholders.

2. Thời gian nhận lệnh và xử lý giao dịch
Time for receiving and processing transactions

Các giao dịch tự động qua ATM, NHĐT thực hiện sau thời gian xử lý cuối ngày sẽ được ghi nhận vào ngày làm việc hôm sau.
Automatic transactions made via ATM, eBanking after the cut-off time will be recognized as the next working day transactions.
Đối với chuyển khoản ngoài hệ thống qua NHĐT (trừ chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7), nếu lệnh gửi trước 15h30 thì lệnh đó sẽ được thực hiện ngay trong ngày. Các trường hợp gửi lệnh sau thời gian trên hoặc trong ngày lễ, nghỉ, thì lệnh sẽ được xử lý vào ngày làm việc hôm sau.
For payment to beneficiaries outside SCB system via eBanking (except for 24/7 instant interbank fund transfer), the payment orders done before 03:30 pm will be processed on the same day. The orders done after that time or on holidays, days-off will be processed on the next working day.
Nếu lệnh của khách hàng không được chấp nhận, SCB sẽ thông báo từ chối việc thực hiện lệnh cho khách hàng thông qua kênh khách hàng đã gửi lệnh, và trả lại số tiền chuyển khoản/thanh toán không thành công vào tài khoản khách hàng.
In case the Customer’s order is not approved, SCB will send a notice of refusal to process the order via the channel by which the Customer sent his/her order, and refund the amount of the unsuccessful transaction to the Customer’s account.
Đối với giao dịch điều chỉnh hạn mức người dùng NHĐT, NH sẽ cập nhật hạn mức mới cho khách hàng trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm khách hàng đăng ký điều chỉnh.
For adjustments to the limit for transactions via eBanking, SCB will update new limits for Customers within 24 hours of registration of adjustment.
Mã đăng nhập NHĐT của khách hàng là duy nhất, có độ dài từ 6 đến 20 ký tự, có thể là chữ, số hoặc vừa chữ vừa số.
Each login code to eBanking is unique, including from 6 to 20 characters in letters or numbers or both.

ĐIỀU 3: Quyền và trách nhiệm của Khách hàng
ARTICLE 3: Customer’s rights and obligations

1. Quyền của Khách hàng
Customer’s rights
Được sử dụng các dịch vụ thẻ, NHĐT của SCB trong phạm vi đã đăng ký và được chấp thuận của NH.
Using SCB’s card services, eBanking within the scopes registered and approved by SCB.
Được SCB tư vấn, hướng dẫn sử dụng thẻ và cung cấp các tiện ích gia tăng từ dịch vụ thẻ của SCB, các biện pháp đảm bảo an toàn sử dụng thẻ; được quyền yêu cầu SCB giải đáp các thắc mắc liên quan đến thẻ.
Being guided on the use of card and provided SCB card facilities, security measures; requesting SCB to give feedbacks to the Customer’s questions on cards.
Được sử dụng thẻ trên tài khoản theo đăng ký của chủ thẻ. Tỷ giá áp dụng đối với các giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ là tỷ giá do NH công bố tại thời điểm thực hiện giao dịch.
Using the card with its linked account registered by the Cardholder. The exchange rate applied to the payment transaction in foreign currencies will be publicly quoted by SCB at the time of transaction.
Được tra soát, khiếu nại về những sai sót (nếu có) trong quá trình sử dụng dịch vụ. Thời gian thực hiện tra soát, khiếu nại về các giao dịch thẻ là 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch; hoặc trong vòng tối đa 30 (ba mươi) ngày đối với giao dịch NHĐT.
Making tracing, claims on errors (if any) during the process of using the services.
Yêu cầu SCB khóa Thẻ/NHĐT trong trường hợp thẻ bị mất cắp/thất lạc hoặc phát hiện thẻ bị nghi ngờ giả mạo.
Requesting SCB to lock card/eBanking services in case the card is stolen/missing or in doubt of being faked.
Được cung cấp dịch vụ tiếp nhận thông tin, xử lý giao dịch 24/7, thông báo giao dịch qua tin nhắn (SMS), dịch vụ cung cấp thông tin/hỗ trợ giao dịch qua Hotline theo quy định của SCB từng thời kỳ và quy định pháp luật có liên quan.
Being provided 24/7 service, SMS service, hotline service as per SCB’s regulations from time to time and relevant laws.
Đề nghị SCB phát hành thẻ phụ.
Requesting SCB to issue supplementary cards.
Chủ thẻ chính được quyền đề nghị SCB tạm khóa thẻ hoặc chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Chủ thẻ phụ.
The principal carholder is entitled to request SCB to temporarily lock, terminate the Supplementary Cardholder’s use of cards.
Được tham gia các chương trình ưu đãi, các chương trình chăm sóc khách hàng khác theo quy định của SCB.
Participating in other preferential treatments, customer service programs as per SCB’s regulations.

2. Trách nhiệm của khách hàng
Customer’s obligations
Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết theo yêu cầu của SCB khi đăng ký phát hành thẻ/NHĐT và trong quá trình sử dụng thẻ/NHĐT, chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp.
Providing sufficient and correct necessary information requested by SCB upon registration for card issuance/eBanking and during the process of using cards/eBanking, being responsible for authenticity of information provided.
Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản theo quy định của SCB (nếu có).
Maintaining a minimum balance on the account as stipulated by SCB (if any).
Thực hiện các biện pháp an toàn cho thẻ/NHĐT, chịu trách nhiệm bảo quản thẻ, giữ bí mật PIN của thẻ/NHĐT, không đưa thẻ cho bất cứ ai. Trong giao dịch thẻ, số PIN dùng để chứng thực chủ thẻ và được coi là chữ ký điện tử của chủ thẻ, do đó chủ thẻ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với tất cả các giao dịch thẻ có sử dụng số PIN hoặc có chữ ký của chủ thẻ.
Taking security measures for cards/eBanking, keeping PIN of cards/eBanking secured, not entrusting cards to any person. In card transactions, PIN is used for cardholder verification and regarded as the cardholder’s electronic signature. The cardholder is, therefore, responsible for transactions made with the cardholder’s PIN or signature.
Chịu trách nhiệm đối với các giao dịch thẻ thực hiện thông qua chip (tiếp xúc và không tiếp xúc) và /hoặc giao dịch trực tuyến có sử dụng dịch vụ xác thực giao dịch trực tuyến thẻ quốc tế của SCB.
Be responsible for card transactions via chip (contact and contactless) and/or online transactions verified via SCB’s service of online international card transaction verification.
Sử dụng thẻ đúng mục đích. Chủ thẻ chính là người chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản phí liên quan đến giao dịch thẻ theo biểu phí được SCB quy định trong từng thời kỳ.
Using cards for proper purposes. The principal carholder is responsible for paying fees related to card transactions as per SCB’s applicable fee schedule from time to time.
Thông báo bằng hình thức nhanh nhất cho SCB khi tài khoản NHĐT bị lợi dụng hoặc bị lộ, thẻ bị mất cắp, thất lạc, lộ số PIN hoặc nghi ngờ thẻ bị lợi dụng… theo số điện thoại Hotline SCB, hoặc các Đơn vị SCB gần nhất. Sau đó chủ thẻ phải gửi yêu cầu bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý (email đăng ký giao dịch với ngân hàng, gọi điện đến hotline bằng số điện thoại đã đăng ký, hoặc các kênh điện tử được SCB triển khai) cho SCB trong thời gian sớm nhất. Trường hợp không thông báo kịp thời cho SCB dẫn đến thẻ/tài khoản NHĐT bị kẻ gian lợi dụng, chủ thẻ phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra.
Immediately informing to SCB of eBanking account/card/PIN being misued, disclosed, stolen, lost, etc. by telephoning to SCB’s hotline or contacting nearby (sub)branches. Afterward, the cardholder must send a written request or a valid message (email registered with SCB, hotline phone, e-channels) to SCB in a soonest time. If the cardholder fails to do so, she/he must be responsible for any loss or damage arising out of it.
Trường hợp Chủ thẻ yêu cầu SCB hỗ trợ giao dịch (xác nhận tình trạng thẻ, thông tin giao dịch, hạn mức khả dụng…) hoặc yêu cầu SCB thực hiện các thao tác hỗ trợ (cấp phép giao dịch, mở khóa thẻ, kích hoạt thẻ…) thông qua Hotline, thì Chủ thẻ đồng ý rằng:
In case the cardholder requests for SCB’s transaction supports (confirmation on card status, transaction information, available limits, etc.) or request other supports (authorize transaction, lock/unlock cards, activate cards, etc.) via Hotline, the cardholder agrees that:
 Thông tin định danh Chủ thẻ được SCB xác định thông qua số điện thoại của Chủ thẻ đã đăng ký với SCB và các câu hỏi định danh theo quy định của SCB từng thời kỳ.
 The cardholder’s identification information can be collected by SCB via the phone number registered by the cardholder with SCB and identification questions stipulated by SCB from time to time.
 Tùy vào đánh giá của SCB trên cơ sở các thông tin định danh Chủ thẻ cung cấp và nhằm hạn chế các rủi ro cho Chủ thẻ, SCB có quyền quyết định thực hiện hoặc không thực hiện việc hỗ trợ giao dịch, thao tác hỗ trợ cho Chủ thẻ.
 Based on SCB’s assessment on the cardholder’s answers to identification questions and the necessity of risk limitation, SCB may or may not, at its own discretion, proceed such transaction support.
 Trong một số trường hợp đặc biệt nhằm kịp thời hỗ trợ và đảm bảo an toàn cho thẻ/Chủ thẻ, SCB có quyền quyết định việc hạn chế một số tiện ích của thẻ (khóa thẻ, khóa chức năng chi tiêu qua mạng…) dựa trên yêu cầu của Chủ thẻ/người thân của Chủ thẻ thông qua số điện thoại khác với số điện thoại Chủ thẻ đã đăng ký với SCB.
 In certain cases for timely support and for the security of cards/cardholder, SCB is entitled to limit card facilities (lock cards, online spending function, etc.) based on the request of the cardholder or cardholder’s relatives via a phone number different from that registered by the cardholder with SCB.
 Chủ thẻ chấp nhận các rủi ro phát sinh liên quan đến thẻ/Tài khoản thẻ do việc SCB hỗ trợ giao dịch hoặc thực hiện các thao tác hỗ trợ theo quy định nêu trên sau khi đã định danh KH.
 The cardholder accepts card/card account risks arising out of the supports SCB has made after identifying the cardholder as per the above regulations.
Không được làm, sử dụng, chuyển nhượng và lưu hành thẻ giả, cũng như sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
 Not creating, using, transferring and circulating fake cards and not using cards to make transactions for the purposes of money laundering, terrorist financing, deceiving and other illegal actions.
Không được thực hiện giao dịch gian lận, giả mạo, giao dịch khống tại ĐVCNT (không phát sinh việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ).
Not making fraudulent, fake transactions at merchants.
Chịu trách nhiệm giải quyết mâu thuẫn với ĐVCNT về các vấn đề liên quan đến việc phân biệt giá hàng hóa, dịch vụ khi thanh toán bằng thẻ.
Being responsible for settling disputes with merchants on matters of goods and services in card payment.
Đối với các giao dịch chuyển khoản, chủ thẻ chịu trách nhiệm đối với việc xác định số tài khoản chuyển đến và chủ tài khoản được chuyển đến. Trong trường hợp chuyển nhầm tài khoản, chủ thẻ phải tự thương lượng giải quyết, SCB chỉ hỗ trợ trong khả năng có thể.
For remittance transactions, the cardholder is responsible for identifying the remitter and remitter’s account number. In case of remittance to incorrect account, the cardholder is responsible for settlement. SCB may give assistance to the cardholder to the possible extent.
Hợp tác với SCB trong quá trình điều tra các giao dịch gian lận phát sinh liên quan đến sử dụng thẻ quốc tế bằng cách cung cấp thông tin liên quan đến thẻ, thông tin liên quan đến quá trình sử dụng thẻ và các thông tin khác theo yêu cầu của SCB.
Collaborating with SCB in inspecting fraudulent transactions arising from the use of international cards by providing card information, the history of card transactions and other information as requested by SCB.
Chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ mỗi người chịu trách nhiệm cá nhân và cùng chịu trách nhiệm liên đới trong việc thực hiện các điều kiện, điều khoản phát hành và sử dụng thẻ. Trường hợp chủ thẻ chính bị chết hay mất tích/bị Tòa án tuyên bố chết hoặc mất tích, hoặc mất năng lực hành vi dân sự/hạn chế năng lực hành vi dân sự/có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc thanh toán cho SCB và việc thừa hưởng số dư trên tài khoản tiền gửi của chủ thẻ chính được thực hiện theo quy định của pháp luật.
The principal cardholder and supplementary cardholder(s) are jointly and severally responsible for implementing terms and conditions of issuance and using cards. In case of the principal cardholder being dead or missing/declared by the court to be dead or missing, or to have lost civil act capacity/limited civil act capacity/to have behavioral or conscious trouble, the succeeding of deposit balance on the principal cardholder’s account would be subject ot the law’s regulations.

ĐIỀU 4: Quyền và trách nhiệm của SCB
ARTICLE 4: SCB’s rights and obligations

1. Quyền của SCB
SCB’s rights

Ghi nợ tài khoản khách hàng các khoản phí và các khoản thanh toán, rút tiền thừa, quá số dư (nếu có) và các giao dịch thẻ/NHĐT liên quan phát sinh nhưng hệ thống chưa tự động ghi nợ một phần hoặc toàn bộ số tiền phải ghi nợ.
Debiting the Customer’s account all related fees, payment amount, the overdrawn amount (if any) and amounts related to the card/eBanking transactions but the system has not partially or fully debited.
Từ chối thực hiện các lệnh thanh toán của khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện đầy đủ các thủ tục thanh toán, lệnh thanh toán không hợp lệ, không có đủ số dư được phép sử dụng cho việc thực hiện các lệnh thanh toán hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Refusing to process the payment orders in case of inadequate payment procedures, invalid payment orders, insufficient account balance or due to the request of the State competent authorities.
Khóa thẻ/hủy thẻ/khóa kênh dịch vụ NHĐT trong trường hợp giả mạo, lợi dụng hoặc nghi ngờ bị giả mạo, lợi dụng hoặc thực hiện các giao dịch không hợp pháp hoặc khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện thông báo cho khách hàng.
Locking or cancelling cards/eBanking service in case of counterfeit, fraud or suspicion of counterfeit, fraud or illegal transactions or at the request of competent authorities and notifying the Customer thereof.
Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin có liên quan khi thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định.
Requesting the Customer to provide related information for the payment orders as per regulations.
Khi cần thiết, SCB có quyền tiết lộ trong sự bảo mật cho các cơ quan hữu quan những thông tin liên quan đến khách hàng, tài khoản thẻ, giao dịch thẻ, NHĐT của khách hàng phục vụ cho việc tra soát, khiếu nại nhưng theo đúng qui định của pháp luật.
When necessary, SCB has the right to confidentially disclose to competent authorities information related to customers and their accounts, transactions, eBanking transactions for the purpose of verification, complaints as per regulations of the laws. SCB không chịu trách nhiệm về việc giao hàng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ được chi trả bằng thẻ/kênh NHĐT, bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ của các ĐVCNT hoặc hàng hóa, dịch vụ có được từ các chương trình khuyến mãi.
SCB is not responsible for the delivery, quality of the goods or services paid by card or via the eBanking channel, including the goods and services obtained from the merchants or the goods or services from the promotional programs.
SCB có quyền dựa vào bất kỳ chứng từ nào liên quan đến dịch vụ thẻ/NHĐT có chữ ký (giấy, điện tử) của khách hàng như là bằng chứng xác thực rằng các giao dịch là do chính khách hàng thực hiện.
SCB has the right to use any document related to the card/eBanking services which has been manually or electronically signed by the Customer as an evidence of the transactions conducted by the Customer.
Chấm dứt việc sử dụng thẻ/NHĐT khi khách hàng vi phạm “Điều kiện, điều khoản sử dụng thẻ/NHĐT của SCB”.
Terminating the card/eBanking service when the Customer violates the “SCB Card/eBanking Terms & Conditions”.
Được miễn trách trong trường hợp hệ thống xử lý, hệ thống truyền thông,... bị trục trặc ngoài khả năng kiểm soát của NH.
Being excused from the breakdown of the processing system, communication system, etc. which is beyond the Bank’s control.

2. Trách nhiệm của SCB
SCB’s obligations

Tuân thủ các quy định về phát hành và thanh toán thẻ, cung cấp dịch vụ Ngân hàng điện tử.
Strictly complying with the regulations on issuing and making payment of cards, providing eBanking services.
Phổ biến/hướng dẫn chủ thẻ thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho giao dịch thẻ, những hành vi bị cấm khi sử dụng thẻ và trách nhiệm của chủ thẻ khi vi phạm.
Guiding the cardholder to perform security measures for card transactions, to recognize prohibited conducts and the cardholder’s responsibilities for wrong-doing.
 Thông báo, cập nhật đầy đủ thông tin hoặc khi có sự thay đổi thông tin cho chủ thẻ về điều kiện, điều khoản sử dụng thẻ, các loại phí mà chủ thẻ phải trả trước và trong quá trình sử dụng thẻ.
 Keeping the cardholder informed, updated of sufficient information on card terms and conditions, fees.
 Giải quyết các yêu cầu, tra soát, khiếu nại của chủ thẻ liên quan đến việc sử dụng thẻ.
 Settling the cardholder’s request, tracing, complaints related to card using.
Cung cấp dịch vụ hỗ trợ KH 24/7 (gồm cả công tác tiếp nhận thông tin tra soát, khiếu nại của chủ thẻ).
Providing 24/7 service hotline (including for receiving and handling the Cardholder’s requests.
Khi nhận được thông báo của chủ thẻ về việc tài khoản NHĐT bị lợi dụng, mật khẩu NHĐT bị lộ, thẻ bị thất lạc, mất cắp hoặc lộ số PIN/nghi ngờ lộ số PIN, hoặc SCB nghi ngờ/phát hiện thẻ bị gian lận hoặc có nguy cơ bị đánh cắp thông tin có khả năng gây rủi ro cho chủ thẻ, SCB phải thực hiện ngay việc khóa thẻ/NHĐT.
When SCB receives the cardholder’s notification of eBanking account being misued, eBanking password being disclosed, card being missing, lost or PIN being disclosed or in suspicion of being disclosed or when SCB suspects/detects card fraud or information disclosure which may cause risks to the cardholder, SCB must carry out the locking of the cardholder’s cards/eBanking.
Trường hợp thẻ bị lợi dụng sau khi SCB đã xác nhận khóa thẻ/NHĐT (xác nhận bằng văn bản hoặc thông qua Hotline có ghi âm), SCB phải chịu trách nhiệm do việc để thẻ bị lợi dụng.
Being responsible for card misuse which occurs after cards/eBanking locking has been confirmed by SCB (in writing or via phone recording on Hotline).
Các trường hợp tra soát giao dịch tại ATM nếu hình ảnh/camera cung cấp không nhận diện được người thực hiện giao dịch (do người thực hiện cố ý che mặt, đeo khẩu trang, đội nón … khi thực hiện giao dịch), SCB chỉ hỗ trợ cung cấp các chứng từ giao dịch liên quan (được nhận từ tổ chức quản lý ATM) và hỗ trợ xử lý cho khách hàng trong khả năng tốt nhất.
For tracing transactions made at ATMs, if it is difficult identify transaction makers via the images/videos extracted from carema (as transaction makers’ face has been covered when making transactions, etc.), SCB would only assist in providing documents of related transactions (received from the ATM management organization) and cooperate with the Customer to the possible extent.
 Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa rủi ro cho các giao dịch thẻ/NHĐT theo các nguyên tắc quản lý rủi ro.
 Applying measures of security and risk prevention to card/eBanking transactions under the risk management principles.
 Bảo mật các thông tin liên quan đến thẻ/tài khoản thẻ, chủ thẻ, giao dịch thẻ, trừ trường hợp:
 Keep confidential to information on card/card account, card holder, except for the following cases:
 Theo yêu cầu của chủ thẻ hoặc người được chủ thẻ ủy quyền hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ thẻ.
 At the request of the carholder or the person authorized by the cardholder or the guardian, the legal representative of the holder.
 Phục vụ tra soát giao dịch thẻ có liên quan đến bên thứ 3 (tổ chức phát hành thẻ/thanh toán thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức cung ứng dịch vụ…).
 For tracing transactions related to 3rd party (card issuing organization/paying organization/service provider, etc.).
 Theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
 At the request of competent authorities.
 Bảo đảm hệ thống cơ sở hạ tầng và phần mềm quản lý hoạt động phát hành, thanh toán thẻ hoạt động thông suốt và an toàn.
 Ensuring the smooth and safe operation of the infrastructure system and management softwares for card issuance and payment.

ĐIỀU 5: Sửa đổi nội dung điều khoản
ARTICLE 5: Amendment

NH được phép sửa đổi nội dung “Điều kiện, điều khoản sử dụng thẻ/NHĐT của SCB” bằng cách thông báo bằng văn bản/kênh SMS Banking, website của SCB.
“SCB Card/eBanking Terms & Conditions” may be amended by SCB via a written notice/SMS Banking channel or SCB website.
Việc tiếp tục sử dụng kênh dịch vụ khi NH sửa đổi “Điều kiện, điều khoản sử dụng thẻ/NHĐT của SCB” có nghĩa là khách hàng chấp nhận các sửa đổi đó.
The continuance in the use of the service channel after the amendments of the “SCB Card/eBanking Terms & Conditions” is construed that the Customer accepts these amendments.

ĐIỀU 6: Các thỏa thuận khác
ARTICLE 6: Other agreements

Tất cả thông báo, xác nhận, đề nghị, yêu cầu nào của Chủ thẻ với SCB và/hoặc với bên thứ ba có liên quan phải được thực hiện bằng văn bản, Chủ thẻ phải ký tên, gửi cho SCB và được SCB xác nhận về việc đã nhận văn bản.
Every notification, suggestion, request from the Cardholder to SCB and/or to other related third parties must be made in writing, signed by the Cardholder and sent to SCB. SCB must confirm on the receipt of those documents.
Trong quá trình sử dụng thẻ, nếu có bất cứ thắc mắc hay góp ý/than phiền về chất lượng và sản phẩm dịch vụ của SCB hoặc chủ thẻ cho rằng có sự sai sót, Khách hàng thông báo cho SCB để SCB kiểm tra và giải quyết trong thời gian sớm nhất. Tùy theo từng trường hợp, SCB cũng sẽ thực hiện các biện pháp phù hợp để ngăn chặn sự việc tương tự lặp lại. Chủ thẻ có thể phản hồi ý kiến đến SCB qua một trong những cách sau:
During the period of using card, if there is any question or comment on the quality and the products/services or if the Customer believes there is an error, the Customers must notify SCB within a soonest possible time for SCB checking and inspecting. Depending on each case, SCB will take suitable measures to prevent similar occurrence. Any comment from the Customer can be sent to SCB via the means as follows:
 Trực tiếp tại các Chi nhánh hoặc Phòng giao dịch của SCB.
 By contacting SCB’s (sub)branches.
 Hotline SCB qua số điện thoại 1800 545438 hoặc 1900 6538 (phục vụ 24/7) hoặc email về chamsockhachhang@scb.com.vn.
 By telephoning the Customer service center on the phone number 1800 545438 (24/7 toll-free number) or by emailing to chamsockhachhang@scb.com.vn.
Bản điều kiện và điều khoản này là một phần không tách rời của Giấy đăng ký kiêm hợp đồng sử dụng dịch vụ. Khách hàng/Chủ thẻ ký trên Giấy đăng ký kiêm hợp đồng sử dụng dịch vụ được xem là Khách hàng/Chủ thẻ đương nhiên chấp nhận các quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng thẻ, NHĐT kể cả Bản Điều kiện và điều khoản này.
These Terms and Conditions are integral parts of Service contract. Customer/Cardholder signing their names on Service contract are considered unconditionally agreeing with rights and obligations related to usage of card, eBanking, including these “Terms and Conditions”.

ĐIỀU 7: Điều khoản thi hành
ARTICLE 7: Implementation

Khách hàng và NH xác nhận đã đọc, hiểu rõ và đồng ý với các điều kiện và điều khoản trên đây, và hiểu rõ cách thức sử dụng kênh dịch vụ nêu trên. Khách hàng cam kết thực hiện đúng các điều kiện và điều khoản này cũng như các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
The Customer and SCB both confirm that they have read, clearly understood and agreed with the terms and conditions mentioned above and have known the way to use the above service channels. The Customer commits to comply with these terms and conditions as well as the current regulations of Vietnam’s laws.
Trong quá trình thực hiện Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng sử dụng dịch vụ này, nếu có tranh chấp, các bên sẽ thỏa thuận, thương lượng. Trường hợp không thể giải quyết bằng thỏa thuận, thương lượng thì một trong các bên có quyền đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tại Trung Tâm Trọng Tài Thương Mại Tài Chính Ngân Hàng Việt Nam (www.trongtainganhang.com.vn) theo các quy tắc tố tụng của Trung tâm này hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam hiện hành. Trong trường hợp giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, Chủ tịch Trung tâm Trọng tài Thương mại Tài chính Ngân hàng Việt Nam có thể gộp các tranh chấp có liên quan đến Hợp đồng này vào giải quyết trong cùng một vụ kiện.
All disputes arising out of or related to this Application cum Contract for Using Service will be settled by Parties on negotiation. If Parties can not reach a solution for the disputes, either Party may submit the disputes to the Vietnam Finance and Banking Commercial Arbitration Centre (www.trongtainganhang.com.vn) in accordance with the arbitration rules of this centre or at the competent Court as per regulations of the Vietnamese law. In case of settlement through arbitration, the Chairman of the Vietnam Finance and Banking Commercial Arbitration Centre may combine all disputes related to this Agreement into one case for settlement.